QCVN 40:2025/BTNMT: những điểm mới doanh nghiệp cần biết
QCVN 40:2025/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, ban hành kèm Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Quy chuẩn quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm khi nước thải công nghiệp xả ra nguồn tiếp nhận, thay thế QCVN 40:2011/BTNMT cùng nhiều quy chuẩn nước thải chuyên ngành trước đây.
Tóm tắt nhanh QCVN 40:2025/BTNMT
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Văn bản ban hành | Thông tư 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 |
| Hiệu lực | Từ 01/09/2025 |
| Quy chuẩn bị thay thế | QCVN 40:2011 và 10 quy chuẩn chuyên ngành (thủy sản, cao su, giấy, dệt nhuộm, y tế, bãi chôn lấp, xăng dầu, cồn nhiên liệu, tinh bột sắn, thép) |
| Phân loại nguồn tiếp nhận | Cột A, cột B, cột C |
| Thông số chung | BOD5, COD hoặc TOC, TSS, phân theo lưu lượng xả |
| Thời hạn chuyển đổi cho cơ sở hiện hữu | Đến hết 31/12/2031, từ 01/01/2032 phải đáp ứng quy chuẩn mới |
1. Gộp nhiều quy chuẩn chuyên ngành vào một quy chuẩn chung
Đây là thay đổi lớn nhất. Trước đây, mỗi ngành có quy chuẩn riêng như QCVN 11-MT:2015 cho chế biến thủy sản, QCVN 13-MT:2015 cho dệt nhuộm, QCVN 28:2010 cho nước thải y tế. Nay các quy chuẩn này được thay thế bởi QCVN 40:2025/BTNMT. Danh sách quy chuẩn bị thay thế gồm:
- QCVN 40:2011/BTNMT – nước thải công nghiệp
- QCVN 25:2009/BTNMT – nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn
- QCVN 28:2010/BTNMT – nước thải y tế
- QCVN 29:2010/BTNMT – nước thải kho và cửa hàng xăng dầu
- QCVN 01-MT:2015/BTNMT – nước thải sơ chế cao su thiên nhiên
- QCVN 11-MT:2015/BTNMT – nước thải chế biến thủy sản
- QCVN 12-MT:2015/BTNMT – nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
- QCVN 13-MT:2015/BTNMT – nước thải công nghiệp dệt nhuộm
- QCVN 60-MT:2015/BTNMT – nước thải sản xuất cồn nhiên liệu
- QCVN 63:2017/BTNMT – nước thải chế biến tinh bột sắn
- QCVN 52:2017/BTNMT – nước thải công nghiệp sản xuất thép
Doanh nghiệp thuộc các ngành trên cần đối chiếu lại hồ sơ môi trường, thiết kế hệ thống và chương trình quan trắc theo quy chuẩn mới.
2. Phạm vi áp dụng và trường hợp không áp dụng
QCVN 40:2025/BTNMT áp dụng cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn không áp dụng đối với:
- Nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển.
- Nước thải chăn nuôi – áp dụng QCVN 62:2025/BTNMT.
- Nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, khu dân cư tập trung – áp dụng QCVN 14:2025/BTNMT.
3. Phân loại cột A, B, C theo chức năng nguồn tiếp nhận
Giá trị giới hạn được chia thành ba cột tùy theo nguồn nước nơi nước thải được xả vào:
- Cột A: nguồn tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt. Đây là mức nghiêm ngặt nhất.
- Cột B: nguồn tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng nước.
- Cột C: các trường hợp còn lại.
Việc xác định đúng cột áp dụng quyết định trực tiếp đến công nghệ và chi phí đầu tư. Doanh nghiệp nên căn cứ thông tin phân vùng nguồn nước do cơ quan quản lý địa phương công bố và ghi nhận rõ trong hồ sơ môi trường.
4. Bảng thông số chung phân theo lưu lượng xả
Các thông số chung gồm BOD5 (20 °C), COD hoặc TOC, TSS được quy định theo hai mức lưu lượng xả: F ≤ 2.000 m³/ngày và F > 2.000 m³/ngày. Cơ sở xả lưu lượng lớn phải đáp ứng giới hạn chặt hơn. Một điểm mới đáng chú ý là tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng COD hoặc TOC.
Ví dụ, theo bảng giới hạn được công bố, BOD5 ở cột A với lưu lượng F ≤ 2.000 m³/ngày là không quá 40 mg/L; COD ở cột B với F > 2.000 m³/ngày là không quá 70 mg/L. Doanh nghiệp cần tra cứu đầy đủ bảng trong văn bản gốc để xác định giới hạn đúng với trường hợp của mình.
5. Bảng thông số theo loại hình sản xuất
Ngoài nhóm thông số chung, quy chuẩn quy định giới hạn các thông số ô nhiễm theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như kim loại nặng, tổng nitơ, tổng photpho, dầu mỡ... pH được quy định trong khoảng 6 – 9 cho cả ba cột. Vì vậy, chương trình quan trắc của mỗi cơ sở cần dựa trên loại hình hoạt động cụ thể chứ không chỉ các thông số chung.
6. Lộ trình áp dụng đến năm 2032
- Dự án đầu tư mới: áp dụng QCVN 40:2025/BTNMT từ 01/09/2025.
- Cơ sở đang vận hành, dự án đã được phê duyệt ĐTM hoặc đã được tiếp nhận đủ hồ sơ trước 01/09/2025: tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành đến hết 31/12/2031.
- Từ 01/01/2032: tất cả các trường hợp trên phải đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT.
- Các cơ sở được khuyến khích áp dụng sớm từ khi thông tư có hiệu lực.
- Nếu cơ quan có thẩm quyền thay đổi chức năng nguồn tiếp nhận, việc áp dụng thực hiện theo lộ trình do cơ quan đó quy định.
Doanh nghiệp cần làm gì ngay từ bây giờ?
- Rà soát hồ sơ môi trường: giấy phép môi trường, đăng ký môi trường đang ghi quy chuẩn nào, cột nào.
- Đối chiếu số liệu quan trắc 1–2 năm gần nhất với giới hạn mới, đặc biệt các thông số đặc trưng theo ngành.
- Đánh giá năng lực hệ thống xử lý hiện hữu: các công trình nào đáp ứng, công trình nào cần cải tạo.
- Lập kế hoạch cải tạo theo giai đoạn trước năm 2032, tránh dồn đầu tư vào phút chót.
- Với dự án mới: thiết kế theo QCVN 40:2025/BTNMT ngay từ đầu.
Câu hỏi thường gặp
QCVN 40:2025 có áp dụng cho nước thải sinh hoạt của nhà máy không?
Nước thải sinh hoạt nói chung thuộc phạm vi QCVN 14:2025/BTNMT. Với nhà máy có nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất cùng xử lý chung, cần xác định quy chuẩn áp dụng theo hồ sơ môi trường được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Cơ sở đang hoạt động có phải áp dụng ngay không?
Không bắt buộc ngay. Cơ sở thuộc diện chuyển tiếp được thực hiện như hiện tại đến hết 31/12/2031, nhưng nên chuẩn bị sớm vì cải tạo hệ thống thường cần nhiều thời gian.
Chọn COD hay TOC thì tốt hơn?
Tùy điều kiện quan trắc. TOC phù hợp với quan trắc tự động liên tục, COD quen thuộc với phòng thí nghiệm. Nên thống nhất lựa chọn trong hồ sơ môi trường và duy trì nhất quán.
Green World hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi sang QCVN 40:2025
Green World khảo sát, đánh giá hệ thống hiện hữu và đề xuất phương án cải tạo đáp ứng quy chuẩn mới với chi phí hợp lý. Tham khảo dịch vụ xử lý nước thải hoặc liên hệ để được tư vấn.
Bài viết tóm tắt nội dung chính, không thay thế văn bản pháp luật. Doanh nghiệp cần tra cứu toàn văn Thông tư 06/2025/TT-BTNMT và QCVN 40:2025/BTNMT trước khi áp dụng.
Tác giả: Thạch bình
Tin xem nhiều
Giải pháp xử lý nước thải xà phòng cho gia đình, doanh nghiệp
Xử lý nước thải rửa xe hiệu quả - công nghệ và quy trình
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI THÔNG MINH: NỀN TẢNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA DOANH NGHIỆP
Nước Thải Sau Xử Lý Có Sạch Hoàn Toàn 100% Không? Sự Thật Doanh Nghiệp Cần Biết
CÔNG TY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI BÌNH DƯƠNG: GIẢI PHÁP TỐI ƯU CHO CÁC NHÀ MÁY FDI & KHU CÔNG NGHIỆP
Xử Lý Nước Thải Là Gì? Sơ Đồ Quy Trình & Các Công Nghệ Tiên Tiến Nhất
Những tin cũ hơn Green World
